Thứ tư, 17/01/2018 15:45 | GMT+7

Tạo facebook mới với tên tiếng nhật hay và ý nghĩa

Nhật Không còn xa lạ với các bạn qua những bộ truyện tranh, những bộ phim hay những bài hát. Tạo facebook mới với tên tiếng nhật hay và ý nghĩa sẽ thể hiện được sở thích và phong các của mình.

Đất nước Nhật Bản đẹp như tranh vẽ

Đất nước Nhật Bản đẹp như tranh vẽ

Sứ sở hoa anh đào với những nét hiện đại còn kết hợp những nét truyền thống. Nhất là trong cách đặt tên của người nhật, một cái tên thật ý nghĩa và mang đầy niềm tin, hy vọng vào một sự mới mong sẽ tốt đẹp và hạnh phúc.

Tên của người nhật cũng khá giống so với tên người Việt, đều là họ đứng trước và tên đứng sau. Hầu như những quốc gia trong vùng ảnh hưởng của văn hóa trung hoa đều có cách đặt tên như vậy. Ở Nhật Bản tên đệm thường rất ít được sử dụng. Người Nhật dùng họ và tên chính của mình để ghép thành tên.

Lễ hội tại đất nước hoa anh đào

Lễ hội tại đất nước hoa anh đào

Một số tên tiếng Nhật để các bạn có thể chọn

Tên thường dùng cho bạn nam

Aki : mùa thu
Aran : cánh rừng
Akira : thông minh
Aman : an toàn và bảo mật
Amida : vị Phật của ánh sáng tinh khiết
Botan : cây mẫu đơn, hoa của tháng 6
Chiko : như mũi tên
Chin : người vĩ đại
Dian/Dyan : ngọn nến
Dosu : tàn khốc
Dian/Dyan : ngọn nến
Ebisu : thần may mắn
Garuda : người đưa tin của Trời
Gi : người dũng cảm
Goro : vị trí thứ năm, con trai thứ năm
Ho : tốt bụng
Haro : con của lợn rừng
Hotei : thần hội hè
Hatake : nông điền
Hasu : hoa sen
Higo : cây dương liễu
Hyuga : Nhật hướng
Isora : vị thần của bãi biển và miền duyên hải
Jiro : vị trí thứ nhì, đứa con trai thứ nhì
Kama : hoàng kim
Kumo : con nhện
Kakashi : 1 loại bù nhìn bện = rơm ở các ruộng lúa
Ken : làn nước trong vắt
Kalong : con dơi
Kané/Kahnay/Kin : hoàng kim
Kazuo : thanh bình
Kami : thiên đàng, thuộc về thiên đàng
Kongo : kim cương
Kenji : vị trí thứ nhì, đứa con trai thứ nhì
Kuma : con gấu
Kosho : vị thần của màu đỏ
Kaiten : hồi thiên
Kanji : thiếc (kim loại)
Kamé : kim qui
Kisame : cá mập
Kano : vị thần của nước
Kiba : răng , nanh
Kinnara : một nhân vật trong chiêm tinh, hình dáng nửa người nửa chim.
KIDO : nhóc quỷ
Kiyoshi : người trầm tính
Itachi : con chồn (1 con vật bí hiểm chuyên mang lại điều xui xẻo )
Michi : đường phố
Maito : cực kì mạnh mẽ
Maru : hình tròn , từ này thường dùng đệm ở
Manzo : vị trí thứ ba, đứa con trai thứ ba
Mochi : trăng rằm
phìa cuối cho tên con trai.
Michio : mạnh mẽ
Niran : vĩnh cửu
Naga : con rồng/rắn trong thần thoại
Neji : xoay tròn
Orochi : rắn khổng lồ
Ruri : ngọc bích
Raiden : thần sấm chớp
Rinjin : thần biển
Ringo : quả táo
San : ngọn núi
Santoso : thanh bình, an lành
Sam : thành tựu
Shika : hươu
Shima : người dân đảo
Sasuke : trợ tá
Seido : đồng thau (kim loại)
Shiro : vị trí thứ tư
Ten : bầu trời
Tadashi : người hầu cận trung thành
Taijutsu : thái cực
Tatsu : con rồng
Taka : con diều hâu
Tani : đến từ thung lũng
Tomi : màu đỏ
Taro : cháu đích tôn
Toru : biển
Tengu : thiên cẩu ( con vật nổi tiếng vì long trung thành )
Toshiro : thông minh
Uyeda : đến từ cánh đồng lúa
Uzumaki : vòng xoáy
Uchiha : quạt giấy
Virode : ánh sáng
Washi : chim ưng
Zinan/Xinan : thứ hai, đứa con trai thứ nhì
Yuri : lắng nghe
Yong : người dũng cảm
Zen : một giáo phái của Phật giáo

 

Bạn có thể xem thêm : Tạo nick facebook với tên tiếng hàn ý nghĩa

Administrator Nhung

Từ khóa :

Bài viết khác